|
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 hiện đang đầu tư nhà máy thuỷ điện Đa Khai với công suất 8,1MW dự kiến đầu năm 2008 sẽ phát điện và nối vào mạng lưới điện quốc gia. Tổng công ty đang tiến hành thành lập công ty cổ phần thuỷ điện Đa Khai trong thời gian tới. Vì vậy Chúng tôi kêu gọi các tổ chức, cá nhân cùng tham gia làm cổ đông sáng lập cho dự án này.
I/ Tóm tắt dự án thuỷ điện Đa Khai
II/ Sự cần thiết phải đầu tư
III/ Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án
IV/ Hình thức đầu tư
V/ Quá trình nghiên cứu
VI/ Kết quả nghiên cứu, tóm tắt phương án lựa chọn
VII/ Điều kiện vùng tự nhiên của dự án
VIII/ Đánh giá tác động môi trường
IX/ Kế hoạch xây dựng cụm thủy điện và khu du lịch sinh thái
GIỚI THIỆU TÓM TẮT DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN ĐA KHAI
I/ Tóm tắt dự án thuỷ điện Đa Khai
1.1 Mở đầu
Suối Đa Khai là phụ lưu cấp 1 của sông Đa Nhim, bắt nguồn từ vùng núi cao huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, chảy theo hương Tây Bắc - Đông Nam, đổ vào sông Đa Nhim tại xã Đa Chay huyện Lạc Dương.

Vị trí xây dựng công trình thuỷ điện thuộc địa bàn xã Đa Chay, huyện Lạc Dương. Lưu vực sông tuyến đến tuyến công trình là 95km2, độ dốc lòng sông khá lớn, nhiều đoạn xấp xỉ 15%, ở đoạn suối nghiên cứu dài khoảng 7km, có độ chênh lệch địa hình gần 200m tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác cột nước xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Công trình thuỷ điện Đa Khai do Tổng công ty công trình giao thông 4 ( CIENCO 4) làm chủ đầu tư, Viện Khoa học Thuỷ lợi là đơn vị được giao lập Báo cáo đầu tư.
Nhà máy thuỷ điện Đa Khai có nhiệm vụ phát điện với công suất lắp máy là 8,1MW với lượng điện hàng năm 38,49.106 KWh/năm hoà vào lưới điện quốc gia tại tỉnh Lâm Đồng. Ngoài ra khu vực xây dựng công trình cách thành phố Đà Lạt khoảng 30km với giao thông khá thuận tiện là một lợi thế phát triển thành khu du lịch sinh thái khá hấp dẫn của khu du lịch Đà Lạt vốn đã nổi tiếng của nước ta.
Viện khoa học Thuỷ Lợi đã tiến hnàh nghiên cứu 24 tổ hợp phương án công trình. Sau khi tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, môi trường đã kiến nghị chọn phương án xây dựng với các thông số chính như sau:
- Hồ điều tiết mùa
MNDBT : 1408,0m
MNDGC với P = 1,0% : 1410,45m
MNC : 1397,0m
Dung tích toàn bộ Vtb : 9,95.106 m3
Dung tích chết Vc : 2,45.106 m3
Dung tích hữu ích Vhi : 7,5.106 m3
- Nlm : 8,1MW
- E0 : 38,49.106 Kwh
- Tổng mức đầu tư ( chưa tính lãi vay): gần 160 tỷ đồng.
1.2 Căn cứ pháp lý
- Văn bản số 3829/UB ngày 28/11/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng v/v đầu tư cụm nhà máy thuỷ điện tại xã Đa Chay huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng.
- Công văn số 2256/CV-EVN-KH ngày 03/6/2003 của Tổng công ty điện lực Việt Nam về việc đồng ý để CIENCO 4 nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ điện Đa Khai – Lâm Đồng.
- Công văn số 2594/CV- KHĐT ngày 16/6/2003 của Bộ Công nghiệp về việc đồng ý và thống nhất để CIENCO 4 nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ điện Đa Khai – Lâm Đồng.
- Quyết định số 256/TCT- HĐQT của CIENCO 4 về việc lựa chọn Viện Khoa học thuỷ lợi tư vấn khảo sát thiết kế và lập báo cáo NCKT dự án thuỷ điện Đa Khai.
- Thông báo kết luận của thường trực tỉnh uỷ về việc đầu tư xây dựng các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng số: 541/TU ngày 06/11/2003.
II/ Sự cần thiết phải đầu tư
Để áp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng, ngành điện Việt Nam đã, đang xây dựng và có kế hoạch xây dựng tiếp các nhà máy điện ở cả 3 khu vực Bắc, Trung, Nam. Dự kiến kế hoạch phát triển nguồn điện từ nay đến năm 2020 ta phải xây dựng 32.784MW. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng thiếu ngành điện cần phải đầu tư lượng vốn rất lớn ( khoảng 33.853 triệu USD). Vì vậy nhà nước khuyến khích các tổ chức ngoài ngành điện đầu tư phát triển nguồn.
Đối với tỉnh Lâm Đồng, theo “ Qui hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh giai đoạn 2000 – 2005 – 2010” thì với công suất lắp đặt của các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh có khả năng đáp ứng nhu cầu của phụ tải của tỉnh.
Tuy nhiên, do hạn chế của hệ thống truyền tải và các trạm biến áp nguồn hiện có, nhu cầu nguồn điện giai đoạn ( 2005 – 2010) của từng vùng phụ tải trong từng giai đoạn vẫn mất cân đối với khả năng cấp nguồn. Riêng vùng 1 tỉnh Lâm Đồng, nơi xây dựng nhà máy thuỷ điện Đa Khai dự kiến đến năm 2005 sẽ thiếu 13MW, đến năm 2010 sẽ thiếu 30,9MW; toàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2005 sẽ thiếu nguồn khoảng 98,88MW và đến năm 2010 sẽ thiếu khoảng 201,85MW. Mặt khác do thuỷ điện Đa Nhim còn phải dành phần lớn công suất truyền tải lên lưới quốc gia để cấp cho vùng khác nên ngay trong giai đoạn hiện nay nguồn điện cấp cho tỉnh Lâm Đồng đã không thoả mãn nhu cầu phụ tải của tỉnh, dự kiến đến năm 2005 toàn tỉnh sẽ thiếu nguồn khoảng 100MW.

Vì vậy việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Đa Khai là rất cần thiết cho việc cân đối nguồn và phụ tải trong vùng, đồng thời góp phần nhỏ giải quyết sự thiếu hụt nguồn điện quốc gia.
Thuỷ điện Đa Khai xây dựng ngay trong vùng phụ tải nên còn giảm đáng kể tổn thất điện năng do truyền tải. Mặt khác thuỷ điện Đa Khai được xây dựng trong vùng du lịch phát triển nên có kế hoạch kết hợp khai thác du lịch sinh thái làm tăng thêm nguồn thu cho Chủ đầu tư và cho tỉnh.
III/ Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án
1/ Mục tiêu của dự án
Dự án thuỷ điện Đa Khai nhằm mục tiêu:
+ Khai thác nguồn tài nguyên nước sẵn có của tỉnh cung cấp điện bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện khu vực và hệ thống điện quốc gia để góp phần giải quyết khó khăn về năng lượng của các ngành kinh tế quốc dân.
+ Tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái trong khu vực.
2/ Nhiệm vụ của dự án
- Cung cấp điện cho khu vực để cùng lưới điện quốc gia giải quyết một phần năng lượng cho ngành kinh tế quốc dân. Công suất lắp máy 8,1MW, điện hàng năm 38,49.106 KWh.
- Tạo cơ sở khai thác tiềm năng du lịch sinh thái trong khu vực công trình.
Tuy nhiên trong dự án này không thiết kế các hạng mục phục vụ du lịch và cũng không đưa hiệu ích thu được từ du lịch vào tính toán phân tích tinh tế dự án, mà chỉ lưu ý thiết kế các hạng mục công trình thuỷ công sao cho có thể kết hợp được với mục đích khai thác du lịch sinh thái sau này.
IV/ Hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư nhà máy Thuỷ điện Đa khai được Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 đề nghị và được cơ quan có thẩm quyền thống nhất là: Đầu tư – quản lý – khai thác ( BOO).
V/ Quá trình nghiên cứu
Từ năm 2002 Viện Khoa học Thuỷ lợi đã tiến hành nghiên cứu tiềm năng thuỷ điện của lưu vực sông Đa Nhim trong đó có suối Đa Khai. Qua nghiên cứu cho thấy vị trí trên suối Đa Khai tại xã Đa Chay có nhiều ưu thế để khai thác thuỷ năng xây dựng công trình thuỷ điện. Tháng 4 năm 2003 Viện Khoa học Thuỷ lợi đã lập báo cáo cơ hội đầu tư và được Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 thông qua.
Được sự thống nhất của UBND tỉnh Lâm Đồng, Tổng công ty điện lực Việt Nam và Bộ Công nghiệp về việc đồng ý và thống nhất để CIENCO 4 nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ điện Đa Khai tỉnh Lâm Đồng, CIENCO 4 đã ra quyết định số 256/TCT- HĐQT về việc lựa chọn Viện Khoa học Thuỷ Lợi tư vấn khảo sát thiết kế và lập báo cáo NCKT dự án thuỷ điện Đa Khai.
Thực hiện hợp đồng với CIENCO 4, từ tháng 7 đến hết tháng 10 năm 2003 Viện Khoa học Thuỷ lợi đã tiến hành khảo sát phục vụ giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Từ tháng 11/2003 đến hết tháng 2 năm 2004 Viên KHTL đã tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi công trình thuỷ điện Đa Khai.
VI/ Kết quả nghiên cứu, tóm tắt phương án chọn
1/ Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
Xác định cấp công trình:
Trên cơ sở các thông số chính của công trình như sau:
- Phát điện Nlm = 8,1MW < 50MW
- Đập đất trên nền đất nhóm B H = 31,m < 35m.
- Theo TCVN 285-2002 công trình thuộc cấp III.
*Tần suất thiết kế:
- Tính toán lũ cho cho công trình đầu mối
+ Thiết kế tần suất P = 1,0%.
+ Kiểm tra với lũ P = 0,2%.
- Tần suất lũ thiết kế dẫn dòng thi công P = 10%
- Tần suất lũ thiết kế lưu lượng chặn dòng P = 10%
- Tần suất đảm bảo phát điện P = 85%.
2/ Thông số chính phương án chọn
Viện khoa học thuỷ lợi đã tiến hành nghiên cứu nhiều tổ hợp phương án công trình. Sau khi tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, môi trường đã kiến nghị chọn phương án xây dựng sau:
Các thông số kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của Công trình thuỷ điện Đa Khai
|
TT |
Thông số |
Đơn vị |
Giá trị |
| |
I. Thông số |
|
|
| |
A- Đặc trưng lưu vực |
|
|
|
1 |
Diện tích lưu vực: Flv |
Km2 |
95 |
|
2 |
Lượng mưu trung bình năm: X0 |
mm |
1891,6 |
|
3 |
Lưu lượng trung bình năm: Q0 |
m3/s |
2,83 |
|
4 |
Lưu lượng thiết kế 85%: Qđb |
m3/s |
2,06 |
|
5 |
Lưu lượng lũ P = 1,0%: Q1% |
- |
456,05 |
|
6 |
Lưu lượng lũ P = 0,2%: Q0,2% |
- |
562,16 |
| |
B – Hồ chứa: điều tiết mùa |
|
|
|
7 |
MNDBT |
m |
1408,0 |
|
8 |
MNDGC với P = 1,0% |
m |
1410,45 |
|
9 |
MNDGC với P = 0,2% |
m |
1410,81 |
|
10 |
Mực nước chết: MNC |
m |
1397,00 |
|
11 |
Dung tích toàn bộ: Vtb |
106 m3 |
9,95 |
|
12 |
Dung tích chết: Vc |
106 m3 |
2,45 |
|
13 |
Dungb tích hữu ích |
106 m3 |
7,5 |
|
|
C - đặc tính thuỷ năng |
|
|
|
14 |
Cột nước tính toán: Htt |
m |
201,15 |
|
15 |
Cột nước đảm bảo: Nđb |
KW |
2060 |
|
16 |
Công suất lắp máy: Nlm |
KW |
8000 |
|
17 |
Lưu lượng thiết kế: Qtk |
m3/s |
4,85 |
|
18 |
Điện năng trung bình năm: E0 |
106 KWh |
38,49 |
|
19 |
Số giờ sử dụng công suất: h |
Giờ |
4.810 |
|
|
II- Hạng mục công trình |
|
|
|
1 |
Đập đất |
|
|
|
|
- Cao trình đỉnh đập |
m |
1411,5 |
|
|
- Cao trình đỉnh tường chắn sóng |
m |
1412,5 |
|
|
- Chiều dài đập |
m |
196,0 |
|
|
- Chiều cao đập |
m |
31,5 |
|
|
- Kết cấu đập |
|
Đồng chất |
|
2 |
Tràn xả lũ: Kiểu |
|
Ôphêxêrôp |
|
|
- Loại |
|
Tràn tự do |
|
|
- Cao trình ngưỡng tràn |
m |
1408,0 |
|
|
- Chiếu rộng tràn: Btr |
m |
40 |
|
|
- Lưư lượng xả thiếtb kế: Q1% |
m3/s |
319,26 |
|
3 |
Cống lấp nước: B x H |
m |
2,0 x 2,2 |
|
|
- Lưu lượng thiết kế: Q |
m3/s |
4,85 |
|
4 |
Kênh dẫn: kênh hộp – B xH |
m |
2,0 x 2,5 |
|
|
III/ Phần chi phí |
|
|
|
|
- Tổng mức chi phí (chưa tính lãi vay) |
Nghìn |
159.956.957 |
|
|
- Chi phí xây lắp |
106 đồng |
89.379.144 |
|
|
- Chi phí thiết bị |
106 đồng |
31.241.711 |
|
|
- Chi phí khác |
106 đồng |
15.746.617 |
|
|
- Dự phòng phí |
106 đồng |
13.636.747 |
|
|
- Thuế VAT |
106 đồng |
9.953.738 |
|
|
- Suất đầu tư cho 1KW |
106 đồng |
19.995 |
|
|
c – Các chỉ tiêu tài chính |
|
|
|
1 |
NPV |
Tỷ đồng |
20,357 |
|
2 |
EIRR |
% |
13,0 |
|
3 |
B/C |
|
1,1 |
|
4 |
Thời gian hoàn vốn |
Năm |
10 năm 4 tháng |

VII/ Điều kiện tự nhiên vùng dự án
Vị trí địa lý
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên, địa hình của tỉnh chủ yếu là núi và cao nguyên, cao độ trung bình tư 800- 1000m so với mặt nước biển. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 974.590ha.
Công trình thuỷ điện Đa Khai lấy nguồn nước từ suối Đa Khai, một phụ lưu cấp 1của sông Đa Nhim. Vị trí đầu mối công trình ở toạ độ 12005’20” vĩ độ bắc, 108035’45” độ kinh đông. Toàn bộ công trình nằm trên địa bàn xã Đa Chay huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng.
- Khí tượng thuỷ văn
-
-
Lưu vực sông Đa Khai có độ cao trung bình là 1600m, độ cao khu vực đầu mối là khoảng 1410m. Thảm phủ chủ yếu là rừng thứ sinh và tái sinh, rừng lá kim và cây bụi thưa thớt vì vậy mức độ giữ nước không tốt, khi mưa lũ đến mức độ tập trung nước nhanh, thường gây lũ lớn và nhanh. Đặc trưng lưu vực tại tuyến công trình như bảng sau:
-
-
Đặc trưng |
Flv
(km2) |
Lsông chính |
Llưu vực |
Blưu vực |
J s
(0/00) |
J d
(0/00) |
|
Đập |
95 |
14,9 |
15 |
6,3 |
5,6 |
25,3 |
|
Nhà máy |
245 |
|
|
|
|
|
-
Lưới trạm khí tượng thuỷ văn
Tại lưu vực suối Đa Khai có trạm khí tượng Đa Chay, song số liệu quan trắc không dài và không liên tục.
Trong khu vực có những trạm khí tượng có thời gian quan trắc dài, tài liệu đo đạc có chất lượng tốt như: Đà Lạt, M’Đrắc.v.v..
Các trạm thuỷ văn như: Đại Nga, Thanh Bình.v.v.. các trạm khí tượng có thời gian quan trắc tương đối dài, số liệu đầy đủ, đảm bảo tin cậy để sử dụng trong tính toán.
Lân cận khu vực suối Đa Khai có trạm thuỷ văn Thanh Bình thuộc suối Cam Ly số liệu của trạm này được trắc quan đầy đủ, độ tin cậy đảm bảo là cơ sở quan trọng cho việc tính toán sau này.
Các yếu tố khí tượng
a/ Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Lưu vực suối Đa Khai mang tính chất khí hậu của Tây Nguyên và vùng núi cao. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau. Từ tháng 4 đến tháng 10 là mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 87% lượng mưa trong năm và phân bố khá đều tuy nhiên từ tháng 9 và tháng 10 có lượng mưu nhiều hơn.
b/ Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trong vùng có những biên độ tương đối lớn. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 180C. Nhiệt độ qua quan trắc được tính thấp nhất xấp xỉ 00C và cao nhất khoang 300C. Biến động nhiệt độ ngày đêm khá lớn khoảng 14-150C.
c/ Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối trung bình năm thay đổi không nhiều giữa các vùng, khoảng từ 85¸ 86%.
Gió- bốc hơi và mưa
- Tốc độ gió trung bình 2.3m/s
- Tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trong vùng khoảng 875mm
- Từ số liệu quan trắc mưa của trạm Đà Lạt và các điểm đo lân cận, tính lượng mưa hàng tháng trong bảng sau:
Lượng mưa năm ứng với tầng suất tính toán
|
X0 |
Vc |
Cs |
Xp% (mm) |
|
25 |
50 |
75 |
85 |
95 |
|
1.891,6 |
0,25 |
1,25 |
2.134,2 |
1.797,4 |
1.548,8 |
1.448,3 |
1.314,7 |
VIII. Đánh giá tác động môi trường
1/ Môi trường sinh thái
Qua số liệu điều tra cho thấy khi xây dựng thuỷ điện Đa Khai sẽ làm ảnh hưởng đến 256,6 ha đất trong đó có 150 ha đất có rừng tự nhiên, diện tích đều thuộc địa bàn xã Đa Chay huyện Lạc Dương. Có thể nói rằng xây dựng công trình này không gây tác động đáng kể đến môi tường sinh thái.
Cảnh quan ở đây ít bị ảnh hưởng xấu, không có nguồn gien quí hiếm nào về động vật và thực vật bị ảnh hưởng hoặc bị đe doạ. Không những thế khi công trình xây dựng thủy điện Đa Khai còn tạo ra một cảnh quan mới có sức hấp dẫn đáng kể về du lịch. Hồ chứa nước còn có tác động tăng trưởng độ ẩm trong đất gần khu vực lòng hồ làm tăng khả năng phát triển của động thực vật. Hồ chứa cũng là môi trường tốt cho các loài thuỷ sản phát triển.
IX. Kế hoạch xây dựng cụm thuỷ điện và khu du lịch sinh thái
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 tiếp tục đầu tư một số công trình thuỷ điện vừa và nhỏ trên lưu vực sông Đa Nhim. Dự kiến cuối năm 2007 Tổng công ty sẽ đầu tư thêm nhà máy Đa Nhim Thượng 1 công suất thiết kế gần 3MW được sự đồng ý của UBND Tỉnh Lâm Đồng.
Kết hợp các nhà máy thuỷ điện sẽ xây dựng khu du lịch sinh thái. Với điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi Đà Lạt là nơi du lịch nổi tiếng của Việt Nam.
Trong tương lai không xa trên địa bàn xã Đa Chay huyện Lạc Dương sẽ có nhiều nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ cùng với khu du lịch sinh thái sẽ được hình thành tại đây.
|